Tổng Hợp

100+ thành ngữ Tiếng Anh (Idioms) hay, thông dụng khi giao tiếp

Thành ngữ Tiếng Anh hay còn được gọi là Idioms. Đây là những cụm từ hoặc những câu được người bản địa sử dụng thường xuyên trong cuộc sống. Việc hiểu biết về các thành ngữ sẽ giúp bạn giao tiếp trôi chảy và sinh động hơn. Bài viết dưới đây, Viện Nghiên Cứu Và Phát Triển Công Nghệ Giáo Dục sẽ tổng hợp 100 Idioms thông dụng nhất hiện nay. Hãy cùng tham khảo nhé!

>>>> Xem Thêm: 9 mẹo học Anh Văn giao tiếp cấp tốc cho người mất gốc

1. Các câu thành ngữ Tiếng Anh ngắn sử dụng động từ thông dụng

Các câu thành ngữ Tiếng Anh sử dụng động từ rất nhiều chủng loại. Bạn có thể vận dụng thành ngữ tiếng Anh ngắn để diễn tả hành động. Dưới đây là các thành ngữ trong tiếng Anh thông dụng bạn nên biết.

Những câu thành ngữ Tiếng Anh hay

1.1 Twist someone’s arm

“Twist someone’s arm” là một thành ngữ tiếng Anh mang tức là thuyết phục người nào đó làm gì. Nếu một người dùng cụm “twisted your arm” thì có tức là người đó đang cố thuyết phục bạn làm điều nhưng có nhẽ bạn ko muốn làm.

Ví dụ:They had to twist his arm, but they got him to join the project”.

>>>> Tham Khảo Thêm: 10 series siêu phẩm của Netflix giúp bạn vừa tiêu khiển vừa học Tiếng Anh qua phim.

1.2 Up in the air

Thành ngữ “(to be) up in the air” dùng để chỉ một điều chưa kết thúc, chưa được trả lời, khắc phục. Câu thành ngữ tiếng Anh này liên quan tới một kế hoạch hoặc một quyết định ko kiên cố.

Ví dụ: “I think I can do it quickly, but the exact schedule is still up in the air.”

1.3 Lose touch

Thành ngữ tiếng Anh “(to) lose touch” có tức là ko còn quen với người nào hoặc quên một kỹ năng, tài lẻ nào đó. Tuy nhiên, thành ngữ tiếng Anh ngắn này còn dùng để trình bày việc mất liên lạc với người khác.

Ví dụ:

“Suddenly, friends found me again that I had lost touch with years ago”

“It looks like you’ve lost your touch with the girls in class”

1.4 Sit tight

Cụm từ “(to) sit tight” có thể hiểu tà tà nhẫn nại kì vọng hoặc giữ yên lặng. Nếu người nào đó nói với bạn “sit tight” thì họ muốn bạn đợi và đừng làm gì cho tới lúc họ yêu cầu.

Ví dụ: “I’ll be back in a few minutes, so sit tight while I go find her”

1.5 Face the music

Idiom “(to) face the music” có tức là đương đầu hoặc chấp nhận hậu quả.

Ví dụ: “He failed the exam as he was so lazy. So he’s going to have to face the music

>>>> Tham Khảo: Mẫu Email Tiếng Anh các từ viết tắt thường được dùng trong Email 

1.6 On the ball

“(To be) on the ball” là cụm từ được dùng để ám chỉ tính cách năng động, linh hoạt. Nếu bạn “on the ball” thì tức là bạn nắm rõ tình hình và có thể phản ứng nhanh chóng với tình huống đó.

Ví dụ: “If I had been more on the ball I would have asked when he called me”

1.7 Under the weather

Tục ngữ Tiếng Anh “(to be) under the weather” dùng để mô tả tình trạng hơi ốm hoặc u sầu, ko vui. Vì vậy, người nói dùng cụm từ này để ám chỉ bản thân ko được khỏe.

Ví dụ: “I’m sorry, I feel a bit under the weather, I think I cannot join the party tonight.”

1.8 To live it up

“Live it up” đơn giản là sống sôi nổi, sống hết mình, tận hưởng cuộc sống hiện nay.

Ví dụ: “They have lived it up and spent their way all throughout the eighties, never saving a dime.”

1.9 It’s raining cats and dogs

“It’s raining cats and dogs” ko phải là thành ngữ liên quan tới chó, mèo. Nghĩa của cụm từ này là mô tả một cơn mưa lớn

Ví dụ: “There’s no way they’ll be playing at the park, it’s raining cats and dogs out there!”

1.10 To smell a rat

Câu thành ngữ trong Tiếng Anh “to smell a rat” hiểu theo nghĩa đen là ngửi thấy một con chuột. Theo nghĩa bóng, cụm từ này nhằm chỉ sự nghi ngờ có một điều gì ko ổn hay một sự giả dối.

Ví dụ: “He’s been working late with her every night this week – I smell a rat!”

1.11 Hit the Books

Theo nghĩa đen, thành ngữ tiếng Anh “ hit the books” có tức là đánh vật lý hoặc đấm vào quyển sách. Tuy nhiên, cụm từ này theo nghĩa bóng dùng để chỉ người có nhiều việc cần làm, cần phải học.

Ví dụ: “Sorry but I can’t watch the game with you tonight, I have to hit the books. I have a huge exam next week!”

1.12 Hit the sack

Tương tự như thành ngữ trên, cụm từ “hit the sack” có tức là đánh vật lý hoặc đập vào bao tải. Nhưng thực chất, nghĩa của thành ngữ này là “đi ngủ”. Bạn sẽ dùng cụm từ này để trình bày bản thân mỏi mệt và sẽ đi ngủ. Bạn có thể nói “hit the hay” thay cho “hit the sack”

Ví dụ: “It’s time for me to hit the sack, I’m so tired.”

1.13 To hit the nail on the head

Câu thành ngữ tiếng Anh này được dùng để mô tả xác thực điều gì đã gây nên tình huống hoặc làm xuất hiện vấn đề.

Ví dụ: “He hit the nail on the head when he said this company needs more HR support.”

1.14 Stab someone in the back

Cụm từ này được hiểu theo nghĩa đen là “đâm sau lưng” Trên thực tiễn, thành ngữ “stab someone in the back” có tức là làm tổn thương người thân thiết lúc phản bội họ.

Ví dụ: “Did you hear that Sarah stabbed Kate in the back last week?”

1.15 Go cold turkey

Thành ngữ tiếng Anh này có tức là đột nhiên từ bỏ hoặc xong xuôi những hành vi gây nghiện nguy hiểm

Ví dụ:

“Shall I get your mom a glass of wine?”

“No, she’s stopped drinking.”

“Really, why?”

“I don’t know. A few months ago, she just announced one day she’s quitting drinking.”

“She just quit cold turkey?”

“Yes, just like that!”

1.16 Pitch in

Cụm từ “pitch in” hiểu theo nghĩa đơn giản là kêu gọi mọi người cùng nhau tham gia một cái gì đó.

Ví dụ:

“What are you going to buy Sally for her birthday?”

“I don’t know. I don’t have much money.”

“Maybe we can all pitch in and buy her something great.”

1.17 Blow off steam

“Blow off steam” là câu thành ngữ tiếng Anh mô tả cách bạn làm một điều gì để xả hơi, giảm sức ép.

Ví dụ:

“Why is Nick so angry and where did he go?”

“He had a fight with his brother, so he went for a run to blow off steam.”

1.18 Cut to the Chase

Thành ngữ “cut to the Chase” dùng để phàn nàn về một người nói quá lâu và hàm ý muốn người đó nên nói phần quan trọng.

Ví dụ: “Hi guys, as we don’t have much time here, so I’m going to cut to the chase. We’ve been having some major problems in the office lately.”

1.19 Break a leg

Thành ngữ tiếng Anh này là một lời “chúc may mắn” và thường được gửi tới người sẵn sàng lên trình diễn trên sân khấu.

Ví dụ: “Break a leg Sam, I’m sure your performance will be great.”

2. Tục ngữ Tiếng Anh nhắc tới các bộ phận thân thể

Bạn nên tìm hiểu về những câu tục ngữ có nhắc tới bộ phận thân thể. Những idioms này rất phổ thông. Do đó, bạn có thể vận dụng vào giao tiếp hằng ngày.

thanh ngu tieng anh 4
Thành ngữ thông dụng trong Tiếng Anh nhắc tới các bộ phận thân thể

2.1 Keep your chin up

“Keep your chin up” là tục ngữ Tiếng Anh có ý tức là ngửng cao đầu. Cụm từ này dùng để trình bày sự ủng hộ và động viên cho những người vừa gặp trắc trở, thất bại.

Ví dụ:

“Hey, Keiren, have you had any luck finding work yet?”

“No, nothing, it’s really depressing, there’s nothing out there!”

“Don’t worry, you’ll find something soon, keep your chin up buddy and don’t stress.”

2.2 Find your feet

“Find your feet” là câu thành ngữ Tiếng Anh ám chỉ việc bạn đang tự điều chỉnh bản thân thích ứng với cuộc sống mới.

Ví dụ:

“Lee, how’s your son doing in America?”

“He’s doing okay. He’s learned where the college is but is still finding his feet with everything else. I guess it’ll take time for him to get used to it all.”

2.3 Rule of thumb

Nghĩa đen của cụm từ này quy tắc ngón tay cái. Lúc người nào đó nói tới “rule of thumb” thì có nghĩa đây là quy tắc chung về những gì họ nói và mọi người cần phải tuân theo.

Ví dụ:

“As a rule of thumb you should always pay for your date’s dinner.”

“Why? There’s no rule stating that!”

“Yes, but it’s what all gentlemen do.”

3. Thành ngữ tiếng Anh nói đến tới tiền

Thành ngữ Tiếng Anh liên quan tới tiền thường rất thú vị. Dưới đây là một số câu thành ngữ trong Tiếng Anh nói đến tới tiền. Bạn có thể tham khảo.

thanh ngu tieng anh 3
Idioms nói đến tới tiền

3.1 Look like a million dollars/bucks

Đây là cụm từ dùng để chỉ sự khen ngợi. Nếu người nào đó nói với bạn “look like a million dollars/bucks” thì họ đang dành một lời khen cho sự thu hút và tuyệt vời của bạn.

Ví dụ: “Wow, Mary, you look like a million dollars/bucks this evening. I love your dress!”

3.2 To go from rags to riches

Đây là thành ngữ tiếng Anh chỉ quá trình phấn đấu từ nghèo túng cho tới lúc giàu có.

Ví dụ: “Actor Jim Carrey went from rags to riches. At one time, he was living in a van, but he continued to work hard and eventually became one of the highest-paid comedians in the world.”

3.3 Born with a silver spoon in one’s mouth

Cụm từ này dùng để nói về một người có xuất thân từ một gia đình giàu có và thành đạt.

Ví dụ: “John was born with a silver spoon in his mouth. His parents bought him everything he wanted and sent him to the best private schools.”

3.4 Pay an arm and a leg for something

Cụm từ này có tức là “giá cắt cổ”. Lúc bạn phải trả rất nhiều tiền cho một món đồ thì bạn có thể nói “it costs an arm and a leg”

Ví dụ:

“The price of chocolate has doubled. I nearly paid an arm and a leg for a small candy bar.”

“Chocolate costs an arm and a leg now.”

3.5 To have sticky fingers

“To have sticky fingers” có tức là trở thành một tên trộm.

Ví dụ: “The manager fired the cashier because he had sticky fingers. He stole more than $200 in a month.”

3.6 To give a run for one’s money

Idioms này dùng để chỉ người đã thực sự làm việc để giành thắng lợi

Ví dụ: “Joe really gave me a run for my money in the chess tournament. He almost beat me!”

3.7 To ante up

“To ante up” được hiểu là để trả tiền cho một người nào đó.

Ví dụ: “You’d better ante up and give me that $10 I loaned you last week.”

3.8 Break even

Đây là cụm từ chỉ sự hòa vốn, ko bị mất tiền.

Ví dụ: “The trip to the beach cost me $100, but I almost broke even after winning $90 in a contest.”

3.9 Break the bank

“Break the bank” là một thứ vô cùng đắt tiền.

Ví dụ: “Taking a week-long vacation would break the bank. There’s no way I could afford to do it.”

3.10 To go Dutch

Thành ngữ tiếng Anh này dùng để chỉ việc chia tiền lúc đi ăn.

Ví dụ: “We had a date last night and we went Dutch. I paid for my coffee and she paid for her salad.”

3.11 To be closefisted

“To be closefisted” là thành ngữ tiếng Anh chỉ một người ko muốn tiêu tiền, keo kiệt, bủn xỉn.

Ví dụ: “I and he went on a date last night, but he’s really closefisted. He never treated me to a meal”

3.12 Shell out money/to fork over money

Nếu bạn phải bỏ rất nhiều tiền để trả cho một cái gì đó thì bạn có thể dùng thành ngữ “shell out money/to fork over money”.

Ví dụ:

“I wish I didn’t buy that new car now that I’m shelling out $1,000 a month in payments.”

“She had to fork over a lot of money for traffic fines last month.”

3.13 Midas touch

Thành ngữ tiếng Anh này dựa vào câu chuyện về vua Midas, người đã biến mọi thứ ông chạm vào thành vàng. Hiểu một cách đơn giản, cụm từ “midas touch” chỉ người có khả năng kiếm tiền dễ dàng.

Ví dụ: “Jane really has the Midas touch. Every business she starts becomes very successful.”

3.14 Living hand to mouth

“Living hand to mouth” chỉ tình trạng sống nhưng ko có nhiều tiền, cuộc sống khó khăn, vất vả.

Ví dụ: “If someone lives hand to mouth or lives from hand to mouth, they have hardly enough food or money to live on.”

3.15 As genuine as a three-dollar bill

Đây là một thành ngữ Mỹ được dùng một cách mỉa mai cái gì đó là hàng giả.

Ví dụ: “That man tried to sell me a Lamborghini from 1953. He said it was the first Lamborghini model ever made but the company didn’t exist until 10 years later. His car was as genuine as a three-dollar bill.”

4. Những câu thành ngữ tiếng Anh về cuộc sống

Bạn nên hiểu rõ những câu thành ngữ tiếng Anh về cuộc sống. Những thành ngữ này sẽ giúp bạn có thêm động lực. Ngoài ra, bạn có thể dùng những cụm này để khuyên và động viên người khác.

thanh ngu tieng anh 6
Thành ngữ Tiếng Anh về cuộc sống

4.1 Look on the bright side

Thành ngữ này có tức là hãy nhìn vào mặt tích cực.

Ví dụ: Don’t be so sad after failing the exam. Look on the bright side! At least you tried so hard.

4.2 Practice makes perfect

“Practice makes perfect” có tức là có công mài sắt có ngày nên kim.

Ví dụ: Don’t give up. Practice makes perfect.

4.3 No pain no cure

Thành ngữ “no pain no cure” được hiểu là thuốc đắng giã tật.

Ví dụ: Don’t worry about him. No pain, no cure. He will learn a lot from this lesson.

4.4 Stuck between a rock and a hard place

Cụm “stuck between a rock and a hard place” dùng để chỉ tình huống tiến thoái lưỡng nan

Ví dụ: Learning business is so boring but i can’t quit it. I’m stuck between a rock and a hard place.

4.5 Cost an arm and a leg

Lúc bạn nhận định một thứ gì là rất đắt đỏ thì bạn có thể dùng thành ngữ “cost an arm and a leg”

Ví dụ: A diamond ring costs an arm and a leg.

4.6 Easier said than done

“Easier said than done” là thành ngữ tiếng Anh có tức là nói thì dễ làm thì khó

Ví dụ: Being the best student in the class is easier said than done.

4.7 Driving one crazy

“Driving one crazy” là làm cho người nào đó khó chịu.

Ví dụ: Would you please turn down the music? It’s driving me crazy!

4.8 Bite the hand that feeds you

Đây là cụm từ có ý nghĩa chỉ kẻ ăn cháo đá bát.

Ví dụ: Never bite the hand that feeds you!

4.9 Take it easy

Thành ngữ tiếng Anh “take it easy” là hãy thư giãn nào.

Ví dụ: Don’t worry about the test. Take it easy.

4.10 Judge a book by its cover.

Trông mặt nhưng bắt hình dong là nghĩa của cụm “judge a book by its cover”

Ví dụ: Don’t judge a book by its cover. He is very rich despite his appearance.

4.11 In a bad mood

Lúc bạn cảm thấy ko vui thì hãy dùng thành ngữ “in a bad mood” để diễn tả xúc cảm.

Ví dụ: I just got bad grades. I’m in a bad mood.

4.12 Work like a dog

“Work like a dog” chính là làm việc vô cùng siêng năng.

Ví dụ: I work like a dog for 14 hours a day.

4.13 When pigs fly

“When pigs fly” chính là cụm ko bao giờ trong tiếng Anh đấy!

Ví dụ: When do you think I’ll be rich? – When pigs fly! You are too lazy to work for money.

4.14 A drop in the ocean

“A drop in the ocean” có hàm ý là như muối bỏ bể.

Ví dụ: Your work alone is like a drop in the ocean. You need to gather as many people as you can.

4.15 By all means

Bằng tất cả mọi giá là ý nghĩa của cụm “by all means”

Ví dụ: I will pass the test by all means.

4.16 Save for a rainy day

“Save for a rainy day” có tức là làm lúc lành để dành lúc đau. Thành ngữ tiếng Anh này khuyên con người sống tiết kiệm.

Ví dụ: Don’t spend them all. Save some for a rainy day.

4.17 Make a mountain out of a molehill

“Make a mountain out of a molehill” là việc nhỏ xé ra to.

Ví dụ: Don’t make a mountain out of a molehill. Just relax and everything will be fine.

4.19 Silence is golden

Cụm từ này có ý nghĩa “yên lặng là vàng”.

Ví dụ: Sometimes you shouldn’t express your opinions. Silence is golden.

4.20 Every Jack must have his Jill

“Every Jack must have his Jill” là thành ngữ chỉ nồi nào úp vung nấy.

Ví dụ: Jane is mean just like his brother. – Well every Jack must have his Jill.

5. Thành ngữ tiếng Anh về tình yêu hay

Một số thành ngữ Tiếng Anh về tình yêu sẽ giúp bạn cảm thấy hạnh phúc. Bạn hãy tham khảo nội dung sau đây nhé!

thanh ngu tieng anh 7
Thành ngữ Tiếng Anh về tình yêu

5.1 To fall in love/to fall for someone

“Falling in love with someone/ to fall for someone” là phải lòng một người nào đó.

Ví dụ: I think I’m falling in love with you.

5.2 A blind date

“A blind date” dùng để chỉ một cuộc gặp mặt vô cùng lãng mạn giữa hai người chưa từng họp mặt trước đây.

Ví dụ: I get very nervous when I have to go on a blind date.

5.3 To be blinded by love/love is blind

“To be blinded by love/love is blind” là cụm từ ám thành ngữ ám chỉ về sự mù quáng trong tình yêu. Nói rõ hơn, con người đang yêu luôn nhìn thấy mọi thứ rất tuyệt vời.

Ví dụ: He was so blinded by love that he couldn’t see that she wasn’t faithful.

5.4 To be head over heels in love

Nếu bạn “are/ fall head over heels in love” với đối phương thì có nghĩa bạn đang yêu một cách toàn tâm toàn ý.

Ví dụ: I fell head over heels in love with you the moment I saw you.

5.5 To be infatuated

“To be infatuated” là thành ngữ tiếng Anh chỉ xúc cảm mê đắm, cuồng dại trong một thời kì ngắn trong tình yêu.

Ví dụ: Anna is infatuated with her neighbor, Mark.

5.6 Love at first sight

“Love at first sight” là tức là yêu ngay từ lần trước tiên gặp mặt.

Ví dụ: It was love at first sight, and we’ve been together for 12 years already.

“Love at first sight” cũng có thể được dùng để nói về động vật hoặc đồ vật.

Ví dụ: When I saw the puppy, I knew it was love at first sight.

5.7 Those three little words

“Those three little words” là một cách diễn tả khác của cụm “I love you” tức là tôi yêu bạn.

Ví dụ: He said those three little words last night. I’m so happy!

5.8 To have the hots for someone

Nếu bạn “have the hots for someone” có nghĩa bạn cảm thấy đối phương rất thu hút.

Ví dụ: I have the hots for Marian. (Tôi thấy Marian thật quyến rũ)

5.9 Puppy love

“Puppy love” là thành ngữ tiếng Anh mô tả tình yêu của trẻ em.

Ví dụ: What Timmy and Suzy have is just puppy love, but they look so dễ thương together!

5.10 Kiss and make up

“Kiss and make up” là thành ngữ chỉ sự làm hòa của các cặp đôi.

Ví dụ: They just kissed and made up as if nothing happened.

Ngoài ra, cụm từ này cũng được dùng với những người bạn để diễn tả sự tha thứ:

Ví dụ: I’m sorry. I don’t want to lose my best friend. Please, let’s kiss and make up.

5.11 A match made in heaven

“A match is made in heaven” có tức là hai người yêu nhau vô cùng hòa hợp, thấu hiểu.

Ví dụ: Jill and I are a match made in heaven. We couldn’t be happier! (Tôi và Jill ý hợp tâm đầu. Chúng tôi vô cùng hạnh phúc, toại nguyện)

5.12 To be a love rat

“To be a love rat” ám chỉ người có tính trăng hoa, ko thủy chung, mập mờ trong tình yêu.

Ví dụ: John has had affairs with several women. He’s definitely a love rat!

5.13 To be lovey – dovey

“To be lovey-dovey” chỉ các cặp đôi vô tư trình bày tình cảm.

Ví dụ: They’re always lovey-dovey. I’m so jealous!

5.14 To think that someone hung the moon

“Think someone has hung the moon(the stars)” có tức là người nào đó rất tuyệt vời, tài hoa.

Ví dụ: He adores her. He probably thinks she hung the moon!

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng cụm từ này lúc một đứa trẻ ngưỡng mộ người lớn.

Ví dụ: Her little brother thinks she hung the moon and the stars. (Cậu em trai nhỏ nhỏ luôn nghĩ chị mình thật phi thường)

5.15 To take someone’s breath away

“To take someone’s breath away” dùng để chỉ sự say mê, thích thú một người nào đó

Ví dụ: You take my breath away every day.

6. Các câu thành ngữ nhắc tới thực phẩm bằng Tiếng Anh

Những câu tục ngữ Tiếng Anh nhắc tới thực phẩm thường rất thú vị. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

thanh ngu tieng anh 2
Idioms liên quan tới thực phẩm

6.1 Spice things up

Thành ngữ này có tức là làm cho cái gì đó trở thành thú vị hơn.

Ví dụ: “Instead of just buying Sam a birthday gift, let’s spice things up by taking him out for dinner.”

6.2 A couch potato

Thành ngữ “a couch potato” nói đến tới một người dành phần lớn thời kì để ngồi ghế xem tivi.

Ví dụ: “After my uncle retired from his job, he became a couch potato.”

6.3 Cool as a cucumber

“Cool as a cucumber” là thành ngữ tiếng Anh mang tức là một người tĩnh tâm và thoải mái.

Ví dụ: “My friend is nervous about taking his driving test but I’m cool as a cucumber.”

6.4 Bring home the bacon

Thành ngữ “bring home the bacon” nói về người phải lao động kiếm sống để nuôi gia đình.

Ví dụ: “Ever since her father was injured, she’s been working two jobs to bring home the bacon.”

6.5 In nóng water

“In nóng water” có ý tức là “nước sôi lửa bỏng”. Cụm từ này được dùng chỉ người đang ở tình huống nguy cấp.

Ví dụ: “My brother is in nóng water for failing all his college classes.”

6.6 Compare apples and oranges

Thành ngữ “compare apples and oranges” nói về việc so sánh hai thứ vốn đã rất không giống nhau vì vậy ko nên so sánh.

Ví dụ: “I’m not sure which I enjoy more—pottery or khiêu vũ. It’s like comparing apples and oranges.”

6.7 Eat like a bird

“Eat like a bird” có tức là ăn rất ít đấy!

Ví dụ: Don’t worry about making extra food for Kim, she eats like a bird.

6.8 Not one’s cup of tea

“Not one’s cup of tea” chỉ một hoạt động nào đó nhưng bạn ko hứng thú hoặc làm ko tốt.

Ví dụ: “Camping is really not my cup of tea so I’m going to visit my friend in New York instead.”

6.9 Eat like a horse

“Eat like a horse” là câu thành ngữ tiếng Anh có tức là ăn rất nhiều thức ăn.

Ví dụ: “My mother has to cook a lot of food when my brother comes to visit. He eats like a horse.

6.10 Butter [someone] up

“Butter [someone] up” là thành ngữ tiếng Anh mang ý tức là nịnh hót hoặc tưng bốc người nào đó để thu được sự ủng hộ của họ.

Ví dụ: “Everyone seems to be trying to butter up the new boss hoping to become her favorite.”

6.11 Packed like sardine

Thành ngữ tiếng Anh này mô tả một vị trí hoặc là tình huống rất đông người

Ví dụ: “Were you at the football game last night? The stadium was packed like sardines.”

6.12 A bad apple

Thành ngữ “a bad apple” mô tả người mang tới nhiều vấn đề tiêu cực trong một nhóm.

Ví dụ: “Instead of focusing on college, he spends his time hanging out with bad apples.”

6.13 Bread and butter

Đây là câu thành ngữ tiếng Anh liên quan tới thực phẩm. Tuy nhiên, thành ngữ này nói đến tới một công việc nhưng giúp bạn trang trải được cho những nhu cầu cơ bản của cuộc sống.

Ví dụ: “Fishing is the bread and butter of the friendly people I met on the island last summer.”

6.14 A hard nut to crack

“A hard nut to crack” chỉ những người khó xúc tiếp hoặc đối đầu

Ví dụ: “I tried to be friendly with her but I was told she’s a hard nut to crack.”

6.15 Spill the beans

“Spill the beans” là thành ngữ chỉ việc để lộ thông tin bí mật

Ví dụ: “We were planning a surprise birthday party for Joyce this weekend. But this morning, Owen spilled the beans and now it’s no longer a surprise.”

7. Một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng trong tiếng Anh khác

Kế bên những thành ngữ Tiếng Anh theo chủ đề thì có những thành ngữ phổ thông trong đời sống. Bạn có thể tham khảo các cụm sau:

thanh ngu tieng anh 5
Idioms thông dụng trong Tiếng Anh
  1. The sparrow near a school sings the primer: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
  2. Friendship that flames goes out in a flash: Tình bạn dễ tới thì sẽ dễ đi
  3. Better safe than sorry: Cẩn tắc vô áy náy
  4. Many a little makes a mickle: Kiến tha lâu cũng đầy tổ
  5. The grass are always green on the other side of the fence: Đứng núi này trông núi nọ
  6. It’s an ill bird that fouls its own nest: Vạch áo cho người xem lưng
  7. Men make houses, women make homes: Đàn ông xây nhà, nữ giới xây tổ ấm
  8. The die is cast: Bút sa gà chết
  9. Beauty is only skin deep: Cái nết đánh chết cái đẹp
  10. Every bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi
  11. Robbing a cradle:Trâu già gặm cỏ non
  12. Two can play that game: Ăn miếng trả miếng
  13. Beauty is only skin deep: Cái nết đánh chết cái đẹp
  14. Calamity is man’s true touchstone: Lửa thử vàng, gian nan thử sức
  15. Give him an inch and he will take a yard: Được voi, đòi tiên
  16. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
  17. Habit cures habit: Lấy độc trị độc
  18. A stranger nearby is better than a far away relative: Bán anh em xa sắm láng giềng gần
  19. A wolf won’t eat wolf: Hổ dữ ko ăn thịt con
  20. Don’t put off until tomorrow what you can do today: Việc hôm nay chớ để tới ngày mai

Trên đây là bài viết tổng hợp thành ngữ Tiếng Anh thông dụng. Viện Nghiên Cứu Và Phát Triển Công Nghệ Giáo Dục kỳ vọng những tri thức này tạo điều kiện cho bạn luyện nói tiếng anh dễ dàng và sinh động hơn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào thì bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin bên dưới. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết.

>>>> Xem Thêm Bài Viết:

  • 27 từ lóng Anh – Mỹ thông dụng nhất hiện nay
  • 5 yếu tố xác định một Trung tâm Tiếng Anh tốt tại tp.hcm | Viện Nghiên Cứu Và Phát Triển Công Nghệ Giáo Dục talk

Bạn thấy bài viết 100+ thành ngữ Tiếng Anh (Idioms) hay, thông dụng lúc giao tiếp có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về 100+ thành ngữ Tiếng Anh (Idioms) hay, thông dụng lúc giao tiếp bên dưới để Viện Nghiên Cứu Và Phát Triển Công Nghệ Giáo Dục có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website của Trường Viện Nghiên Cứu Và Phát Triển Công Nghệ Giáo Dục

#thành #ngữ #Tiếng #Anh #Idioms #hay #thông #dụng #lúc #giao #tiếp

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button